Quy trình thu hồi đất do tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Quy trình thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Công ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai với đội ngũ Luật sư giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu sắc hơn về quy định này

Các trường hợp thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Khoản 1 Điều 65 Luật đất đai): Thủ tục thu hồi đất được thực hiện theo quy định sau đây.

a) Tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế(*);

c)  Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d)  Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ)  Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người(**);

e)   Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người(**).

Lưu ý:

v  Trường hợp (*) do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện thực hiện (theo điểm c khoản 1 điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ) và giao cho Tổ chức dịch vụ công về đất đai (Trung tâm Phát triển quỹ đất) để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.

v  Các trường hợp (**), Trung tâm Phát triển quỹ đất không thực hiện.

 Căn cứ thu hồi (Khoản 2 Điều 65 Luật đất đai):

Việc thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đât, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người phải dựa trên các căn cứ sau đây:

a)       Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a mục 3.1 nêu trên;

b)      Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b mục III.1 nêu trên;

c)       Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c mục III.1 nêu trên;

d)      Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quyết định tại điểm d mục III.1 nêu trên;

đ)  Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e mục III.1 nêu trên.

trinh tu thu tuc thu hoi dat tu nguyen - Quy trình thu hồi đất do tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
Trình tự thủ tục thu hồi đất do tự nguyện

Trình tự, thủ tục thu hồi (Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Trình tự, thủ tục do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP):

Bước 1:

Người sử dụng đất là tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường);

Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;

Bước 2Ban hành quyết định thu hồi đất: cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;

Bước 3Triển khai thu hồi đất, quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất: Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện việc thu hồi, quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.

Lưu ý:

v  Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất, thì thực hiện việc cưỡng chế theo Khoản 3Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

v  Trường hợp người có đất thu hồi mà có khiếu nại quyết định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, Điều 12 Luật khiếu nại năm 2011 quy định: “người khiếu nại có nghĩa vụ chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này”.

v  Đất thu hồi là đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân ở nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý để giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật

 

Công ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai cảm ơn bạn đã theo dõi cac chia sẻ của Luật sư Đồng Nai về Thủ tục thu hồi đất theo quy định của Pháp luật

Chuyên Mục: Tư Vấn Pháp Luật

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0916 39 79 19