Nghành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định

Trong hệ thống mã nghành nghề kinh tế Việt Nam, có một số nghành nghề pháp luật quy định phải có Vốn pháp định , mới đủ kiều kiện kinh doanh. Vốn pháp định là mức tối thiểu của vốn điều lệ mà doanh nghiệp phải có đáp ứng mới đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

Nghành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, có nghĩa là khi đăng ký nghành nghề pháp luật yêu cầu phải có vốn pháp định. Doanh nghiệp phải ký quỹ tức một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Nghĩa vụ này được quy định của thể trong Bộ luật dân sự năm 2015.

Trước hết: Chúng ta phải biết vậy nghành nghề kinh doanh có  điều kiện yêu cầu vốn pháp định ký quỹ là nghành nghề nào và số vốn cụ thể bao nhiêu?

Công ty Luật VilaKey – Chi nhánh Luật sư Đồng Nai – Với đội ngũ Luật sư giỏi – Giầu kinh nghiệm – chuẩn Kiến thức chuyên môn sẽ giúp các bạn tìm hiểu sâu sắc các quy định của pháp luật liên quan tới các nghành nghề này.

Nghanh nghe kinh doanh co von phap dinh - Nghành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định

Lĩnh vực bất động sản

  • Kinh doanh bất động sản – Vốn pháp định: 20 tỷ VNĐ.

Lĩnh vực: An ninh trật tự

  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ – Số vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1 triệu USD.

Lĩnh vực: Công thương

  • Bán lẻ thương phương thức đa cấp – Vốn pháp định: 10 tỷ VNĐ
  • Sở giao dịch hàng hóa – vốn: 150 tỷ VNĐ
  • Thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa – Vốn pháp định: 75 tỷ VNĐ
  • Thành viên môi giới của Sở giao dịch hàng hóa – Vốn pháp định: 5 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng – Ký quỹ 7 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt – Ký quỹ 7 tỷ VNĐ

Lĩnh vực: Giáo dục

  • Thành lập trường đại học tư thục – Vốn đầu tư tối thiểu 1000 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất xây dựng trường).
  • Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục – Vốn đầu tư tối thiểu 250 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu).
  • Thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục – Vốn đầu tư tối thiểu 100 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất).Thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục – Suất đầu tư ít nhất là 30 triệu VNĐ/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).Thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài- Suất đầu tư ít nhất là 50 triệu VNĐ/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng.
  • Thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài – Suất đầu tư ít nhất là 20 triệu VNĐ/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).
  • Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài – Tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).
  • Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động – Mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định nêu trên.
  • Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài – Vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất

Lĩnh vực: Giao thông vận tải

  • Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác đến 10 tàu bay – Vốn pháp định: 700 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác từ 11 đến 30 tàu bay – Vốn pháp định: 1.000 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác trên 30 tàu bay – Vốn pháp định: 1.300 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không nội địa khai thác đến 10 tàu bay – Vốn pháp định: 300 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không nội địa khai thác từ 11 đến 30 tàu bay – Vốn pháp định: 600 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không nội địa khai thác trên 30 tàu bay – Vốn pháp định: 700 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế – Vốn pháp định: 200 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa – Vốn pháp định: 100 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga hành khách, Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga, kho hàng hóa, Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu tại cảng hàng không, sân bay- Vốn pháp định: 30 tỷ
  • Kinh doanh hàng không chung – Vốn pháp định: 100 tỷ VNĐ
  • Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ – Vốn pháp định: 50 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh vận tải biển quốc tế – Vốn pháp định: 5 tỷ VNĐ6. Lao động

Lĩnh vực: Lao động

  • Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động – Vốn pháp định: 2 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ việc làm – Ký quỹ 300 triệu VNĐ
  • Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
  • Thành lập trường trung cấp – Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ
  • Thành lập trường cao đẳng – Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ
    Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ

Lĩnh vực: Ngân hàng

  • Thành lập Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài – Vốn pháp định 15 triệu USD
  • Thành lập Ngân hàng chính sách – Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Ngân hàng đầu tư – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Ngân hàng phát triển – Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Ngân hàng hợp tác – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Quỹ tín dụng nhân dân trung ương – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Công ty tài chính- Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ
  • Thành lập Công ty cho thuê tài chính – Vốn pháp định 150 tỷ VNĐ
  • Thành lập Tổ chức tài chính vi mô – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
  • Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán – Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ
  • Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng – Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ
  • Doanh nghiệp hoạt động mua, bán vàng miếng – Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ
  • Tổ chức tín dụng hoạt động mua, bán vàng miếng – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

Lĩnh vực: Tài chính – Tiền tệ – Chứng khoán

  • Lĩnh vực tài chính, tiền tệ, chứng khoán, các dịch vụ liên quan khác:

Lĩnh vực: Kinh doanh bảo hiểm

  • Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.
  • Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 350 tỷ VNĐ.
  • Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 250 tỷ VNĐ.Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 400 tỷ VNĐ.
  • Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 600 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí (Bảo hiểm nhân thọ) – Vốn pháp định 800 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí(Bảo hiểm nhân thọ) – Vốn pháp định 1000 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài) – Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ, Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài) – Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ, Tổng tài sản tối thiểu tương đương 100 triệu đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.
  • Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 700 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 1100 tỷ VNĐ.Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm- Vốn pháp định 4 tỷ VNĐ
  • Tổ chức bảo hiểm tương hỗ – Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ.

Các loại hình khác

  • Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ.
  • Dịch vụ đòi nợ – Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh hoạt động mua bán nợ – Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ – Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ.
  • Môi giới chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) Vốn pháp định 25 tỷ VNĐ.
  • Tự doanh chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ.
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 165 tỷ VNĐ.
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh chứng khoán (Công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 25 tỷ VNĐ.
  • Ngân hàng thanh toán – Vốn pháp định 10000 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm – Vốn pháp định 15 tỷ VNĐ.
  • Dịch vụ kiểm toán (chỉ đối với Công ty TNHH kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ.
  • Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới – Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương 05 tỷ VNĐ.
  • Đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino – Vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ USD.

Lĩnh vực: Tài nguyên môi trường

  • Nhập khẩu phế liệu – Ký quỹ dựa trên khối lượng nhập khẩu

Lĩnh vực: Truyền thông – Viễn thông – Bưu chính

  • Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg) – Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ
  • Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg) – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ; Trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 30 tỷ VNĐ; Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ VNĐ; Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 300 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện – Vốn pháp định 20 tỷ VNĐ
    Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện – Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh – Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” – Ký quỹ tối thiểu là 50 triệu VNĐ
  • Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng – Ký quỹ không dưới 5 (năm) tỷ VNĐ
  • Thành lập nhà xuất bản – Có ít nhất 05 (năm) tỷ VNĐ để bảo đảm hoạt động xuất bản

Lĩnh vực Tư pháp là lĩnh vực Nghành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định. Cụ thể

  • Hành nghề thừa phát lại- Ký quỹ 100 triệu VNĐ

Lĩnh vực: Văn hóa thể thao du lịch

  • Sản xuất phim – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam – Ký quỹ 250 triệu VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài – Ký quỹ 500 triệu VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài – Ký quỹ 500 triệu VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa – 100 triệu VNĐ

Thủ tục thành lập doanh nghiệp yêu cầu có vốn pháp định

Tuy nhiên về cơ bản, khi thành lập một doanh nghiệp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
  • Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Người quản trị, người điều hành dự kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính và có bằng chứng để chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp;
  • Không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định của khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Ngoài ra,Tùy theo lĩnh vực Nghành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định mà bạn lựa chọn pháp luật quy định phải bổ sung một số giấy tờ cụ thể khác.

Doanh nghiệp cần tiến hành thực hiện ký quỹ số tiền tại Ngân hàng thương mại như sau:

  • Trao đổi với cán bộ Ngân hàng về việc ký quỹ vốn pháp định
  • Nhận các biểu mẫu, điền thông tin gửi cho phía Ngân hàng.
  • Chuyển tiền vào tài khoản theo quy định của Ngân hàng.
  • Ngân hàng xác nhận bằng văn bản số vốn pháp định theo quy định

Và phải thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);
  • Bản sao các giấy tờ: bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiều hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; Bản sao quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức;
  • Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn;
  • Hồ sơ chứng minh điều kiện về tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốc chi nhành của công ty;
  • Giấy ủy quyền

Sau khi nộp hố sơ tại sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký kinh doanh

  • Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Nội dung công bố bao gồm: Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập.

Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

  • Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.
  • Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 4: Đối với một số Nghành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định ngoài quy định về vốn, trường hợp Pháp luật yêu cầu có Đủ điều kiện an ninh trật tự, Phòng cháy chữa cháy..v.v.v. doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục này mới đủ điều kiện đi vào hoạt động 

Để biết thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi: Hotline/Zalo: 0916 39 79 190918 22 99 88

Chuyên Mục: Tin Tức Pháp Luật

Chủ Đề: ,,,

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0916 39 79 19