Gia hạn giấy phép lao động

Giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện pháp lý để người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Do đó, thời hạn của giấy phép lao động cũng là điều mà các cá nhân lao động nước ngoài và doanh nghiệp quan tâm.

Từ ngày 01/01/2020 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực tại điều  155 Luật lao động 2019 có quy định thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Như vậy, Thời hạn của giấy phép lao động là 02 năm và được gia hạn tối đa 1 lần.

Công ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai với đội ngũ Luật sư giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu sắc hơn về các trường  hợp không phải xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Căn cứ pháp lý

Căn cứ vào Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 và Nghị định 11/2016 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Quy định về thời hạn của giấy phép lao động đối với người nước ngoài

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Lao động 2019: “Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.”

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

  • Trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm (Căn cứ Điều 155 Bộ luật Lao động 2019)

Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

cap lai giay phep lao dong - Gia hạn giấy phép lao động
Cấp lại giấy phép lao động

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì một số trường hợp cần phải xin cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

Những trường hợp có giấy phép lao động nhưng giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc đã bị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, tuy nhiên trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 03/02/2011

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

d) Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

Ngoài các trường hợp bị mất bị hỏng thì các trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

  1. Người lao động khi cần cấp lại giấy phép lao động thì cần có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Giấy phép lao động đã được cấp

Trường hợp Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

Trường hợp giấy phép lao động thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh;

Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định (. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ) và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Lưu ý:  Các giấy tờ nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Về trình tự thực hiện

Bước 1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ tới Sở Lao động Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động.

Bước 2. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động.

Trường hợp không cấp lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 3. Chỉ áp dụng với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động

Sau khi người lao động được cấp lại giấy phép thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng, người sử dụng lao động phải gửi bản s

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai với đội ngũ Luật sư giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này.

Chuyên Mục: Dịch Vụ Giấy Phép

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0916 39 79 19