Đóng Bảo hiểm xã hội cho người nhận lương bằng ngoại tệ

Hướng dẫn đóng BHXH đối với NLĐ nhận tiền lương bằng ngoại tệ

Công ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai với đội ngũ Luật sư giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này.

dong bao hiem xa hoi bang ngoai te - Đóng Bảo hiểm xã hội cho người nhận lương bằng ngoại tệ
Đóng bảo hiểm xã hội bằng ngoại tệ

Trường hợp NLĐ làm việc cho các doanh nghiệp nhận lương bằng ngoại tệ được hướng dẫn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

– NLĐ có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ thì việc đóng BHXH và ghi sổ BHXH được thực hiện như sau:

+ Tiền lương tháng đóng BHXH được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/7 cho 06 tháng cuối năm.

+ Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

– Tiền lương tháng đóng BHXH ghi trong sổ BHXH là tiền lương bằng đồng Việt Nam được tính theo quy định nêu trên.

Theo đó:

Tiền lương tháng tính đóng BHXH bắt buộc bao gồm những khoản sau đây:

– Mức lương;

– Phụ cấp lương;

– Các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc gồm:

– Tiền thưởng có được căn cứ theo kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

– Tiền thưởng sáng kiến;

– Tiền ăn giữa ca;

– Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

– Các khoản hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết, NLĐ có người thân kết hôn, sinh nhật của NLĐ, trợ cấp cho NLĐ gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Căn cứ pháp lý:

– Điều 26 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015;

– Khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

– Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

Chuyên Mục: Tư Vấn Pháp Luật

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0916 39 79 19