Công ty có được giữ giấy tờ gốc của người lao động

Để giữ chân người lao động, thực tế khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động đã giữ bản gốc như bằng cấp, giấy tờ có giá trị của người lao động.

Việc giữ Bằng cấp, giấy tờ có giá trị bản gốc của người lao động có được pháp luật cho phép. Hôm nay Công ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai với đội ngũ Luật sư giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này.

Pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động giữ giấy tờ gốc của người lao động; cụ thể

giu giay to ban goc - Công ty có được giữ giấy tờ gốc của người lao động
Giữ bản gốc bằng cấp người lao động

Theo quy định của BLLĐ 2012

Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Ngày 01.01.2021 BLLĐ 2019 có hiệu lực pháp luật cũng quy đinh

Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Khi giao kết hợp đồng lao động với người lao động nhiều doanh nghiệp có hành vi giữ giấy tờ gốc như giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động hoặc yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền, tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Hành vi trên là hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật lao động và hiện nay đã có chế tài xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp khi có hành vi vi phạm này, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.

Do đó, khi bạn gặp phải trường hợp này và chưa biết phải làm thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình thì bạn có thể liên hệ vCông ty Luật Vilakey chi nhánh Luật sư Đồng Nai với đội ngũ Luật sư giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng có trách nhiệm sau:

Theo quy định của BLLĐ 2012

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Tại BLLĐ 2019 quy định rõ hơn về vấn đề này.

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Do đó, việc bên người sử dụng lao động bắt bắt người lao động phải nộp bằng gốc và vẫn giữ bằng gốc của người lao động.  Theo quy định tại của pháp luật. Cụ thể

Điều 5 Nghị định 95/2013 NĐ-CP quy định hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục của trường hợp này như sau:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

…….

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này”.

Như vậy, Trường hợp người sử dụng giữa văn bằng gốc của người lao động, người lao động có thể yêu cầu đơn vị đang giữa giấy tờ gốc của bạn trả lại giấy tờ cho bạn. Trường hợp đơn vị không thực hiện bạn có thể giử đơn khiếu nại đến Phòng lao động – Thương binh xã hội thuộc UBND cấp huyện để yêu cầu giải quyết trước khi khởi kiện ra tòa để bảo vệ quyền lợi của mình.

Chuyên Mục: Tư Vấn Pháp Luật

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0916 39 79 19