Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Cac truong hop mien nghia vu quan su tai Viet Nam - Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết thêm thông tin về các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Tại Việt Nam, trong một số trường hợp công dân Việt Nam đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ sẽ được miễn đi nghĩa vụ quân sự đến suốt đời. Đây được xem là chính sách ưu đãi của phía nhà nước đối với một số đối tượng công dân có sức khoẻ yếu hoặc hoàn cảnh đặt biệt khó khăn. Vậy theo quy định của pháp luật thì các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về quy định về các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 12 và Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam như sau:

– Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
  • Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

– Độ tuổi gọi nhập ngũ: Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Nguyên tắc tuyển chọn công dân nhập ngũ tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về nguyên tắc, yêu cầu tuyển quân như sau:

– Thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy trình, quy định trong công tác tuyển quân.

– Tuyển đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, lấy tiêu chuẩn từ cao xuống thấp; thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, an toàn, tiết kiệm.

– Đề cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển quân.

– Chú trọng tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, người dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên, góp phần tạo nguồn xây dựng cơ sở chính trị ở địa phương vững mạnh, củng cố quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Tiêu chuẩn tuyển quân tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2022

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

– Tuổi đời:

  • Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
  • Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

– Tiêu chuẩn chính trị:

  • Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

– Tiêu chuẩn sức khỏe:

  • Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
  • Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

– Tiêu chuẩn văn hóa:

  • Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
  • Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

– Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 13, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Cac truong hop mien nghia vu quan su tai Viet Nam 1 - Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam
Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

– Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về các trường hợp miễn gọi nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam như sau:

– Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

– Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

– Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

– Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Thủ tục miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam mới năm 2022

– Bước 1: Khi có lệnh gọi nhập ngũ thì công dân mang hồ sơ xin miễn nghĩa vụ quân sự nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ.

– Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ xem xét, đăng ký, quản lý công dân trong diện miễn nghĩa vụ quân sự và đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định miễn gọi nhập ngũ.

– Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định miễn gọi nhập ngũ nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không hợp lệ công dân vẫn phải đi nghĩa vụ như bình thường.

– Bước 4: Trên cơ sở quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ niêm yết công khai danh sách công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Thẩm quyền miễn nhập ngũ cho công dân Việt Nam

Theo quy định tại Điều 42 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thẩm quyền quyết định miễn gọi nhập ngũ như sau:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

– Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật Sư Đồng Nai vấn đề “Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam”. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến công chứng, công chứng ủy quyền tại nhà, Thành lập công ty , tạm dừng công ty, mẫu đơn xin giải thể công ty; giấy phép bay flycam; Xác nhận tình trạng hôn nhân, Căn cước công dân, Đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký nhãn hiệu, … của Luật sư Đồng Nai, hãy liên hệ: 0918.22.99.88

Chuyên Mục: Tin Tức Pháp Luật

Chủ Đề:

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0916 39 79 19